• Thứ Tư - 15/05/2019

    Thực hiện “Hướng dẫn xây dựng và phát triển nhóm nghiên cứu mạnh ở Trường Đại học Khoa học Tự nhiên” (ĐHKHTN) được ban hành kèm theo Quyết định số 262/QĐ-ĐHKHTN ngày 02/02/2015 của Hiệu trưởng, trong tháng 4/2019, Nhà trường đã tổ chức đánh giá cuối chu kỳ hoạt động cho 09 nhóm nghiên cứu mạnh (NCM), trong đó có 08 nhóm được công nhận từ năm 2015 và 01 nhóm được công nhận từ năm 2016. Để triển khai việc đánh giá, Hiệu trưởng đã ký quyết định thành lập 09 Hội đồng đánh giá cuối kỳ các nhóm nghiên cứu mạnh với thành phần là các nhà khoa học có uy tín cao của Trường ĐHKHTN và đại diện Lãnh đạo Phòng KH-CN, đại diện Lãnh đạo các đơn vị chuyên môn. Các Hội đồng đã họp trong thời gian từ 10-19/4/2019.

    Mặc dù chỉ được nhận sự hỗ trợ hạn chế do nguồn lực có hạn của Trường ĐHKHTN, các nhóm nghiên cứu mạnh đều tích cực triển khai hoạt động theo kế hoạch đã được phê duyệt và đạt được kết quả vượt cả về số lượng và chất lượng so với đăng ký, nhờ vậy cả 09 nhóm NCM đều được đánh giá từ mức “Đạt” trở lên, trong đó 06 nhóm NCM được Hội đồng đánh giá ở mức "Xuất sắc" do đạt kết quả nổi bật về số lượng công bố trên các tạp chí thuộc nhóm Q1, Q2 theo phân loại của Scimago và/hoặc có nhiều đăng ký độc quyền sở hữu trí tuệ.

    Trong thời gian hoạt động từ năm 2015 đến nay (có 01 nhóm từ năm 2016), 09 nhóm nghiên cứu mạnh đã đạt được các kết quả sau:

    - Thực hiện 56 đề tài cấp Nhà nước và dự án quốc tế, 23 đề tài cấp Bộ, 07 hợp đồng chuyển giao công nghệ;

    - Tổ chức 39 hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế;

    - Công bố 246 bài báo trên các tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI/SCOPUS (trong đó có 182 bài trên các tạp chí thuộc nhóm Q1 và Q2 theo phân loại của Scimago), 15 bài báo trên các tạp chí quốc tế khác và 185 bài báo trên các tạp chí trong nước. Xuất bản 6 sách chuyên khảo và chương trong sách chuyên khảo;

    - Được cấp 09 bằng độc quyền sở hữu trí tuệ và 09 đơn đăng ký khác đã được chấp nhận hợp lệ;

    - Đã đào tạo 45 tiến sĩ, 134 thạc sĩ;

    - Được trao 04 giải thưởng về khoa học và công nghệ.

    Thông tin về kết quả đạt được của các nhóm nghiên cứu mạnh được thể hiện trong bảng trích ngang dưới đây.  

    Căn cứ kết quả đánh giá của các Hội đồng, Hiệu trưởng đã ký Quyết định số 1338/QĐ-ĐHKHTN ngày 14/5/2019 về việc tiếp tục công nhận 09 nhóm nghiên cứu mạnh trong giai đoạn tiếp theo.

    Bảng trích ngang kết quả triển khai hoạt động của các nhóm nghiên cứu mạnh
    cấp Trường ĐHKHTN từ tháng 5/2015 đến tháng 3/2019.

        

     TT

    Tên nhóm Trưởng nhóm Sản phẩm đăng ký theo thuyết minh của nhóm Các kết quả nổi bật Kết quả đánh giá của Hội đồng

    1.  

    Phương pháp lý thuyết trường lượng tử

    GS.TS. Nguyễn Quang Báu

    15 bài báo quốc tế; 30 bài báo trong nước.

    Đã và đang thực hiện  04 đề tài cấp Nhà nước, 01 đề tài cấp Bộ, 03 đề tài cấp cơ sở;

    Đã công bố 33 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI/SCOPUS (01 bài Q1, 5 bài Q2), 12 bài báo quốc tế khác, 16 bài báo trong nước, 01 Sách chuyên khảo; Tổ chức 02 Hội nghị trong nước;

    Đã đào tạo 20 Nghiên cứu sinh (12 Tiến sĩ) và 36 Thạc sĩ.

    Đạt

    2.

    Công nghệ hóa học vật liệu và năng lượng sạch

    GS.TSKH. Lưu Văn Bôi

    Trong 5 năm: 4-7 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI,
    5-6 báo cáo Hội nghị quốc tế; 3-5 báo cáo Hội nghị trong nước;

    01 sản phẩm KH&CN quốc gia.

    Đã và đang thực hiện 02 Dự án quốc tế, 01 đề tài quốc tế, 02 đề tài cấp Nhà nước, 01 đề tài cấp Bộ;

    Đã công bố 26 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI/SCOPUS (14 bài Q1, 07 bài Q2), 1 bài báo quốc tế khác, 01 bài báo trong nước, 01 Giáo trình và 01 Sách chuyên khảo, 02 Sở hữu trí tuệ, 04 Hợp đồng; Tổ chức 03 Hội thảo quốc tế, 01 Hội thảo trong nước;

    Đã đào tạo 09 Nghiên cứu sinh (07 Tiến sĩ) và 05 Thạc sĩ.

    Đạt

    3.   

    Khoa học vật liệu tính toán

    GS.TS. Bạch Thành Công

    10-11 bài báo quốc tế thuộc danh mục SCI, Đào tạo 02 Tiến sĩ.

    Đã và đang thực hiện  03 đề tài cấp Nhà nước, 01 đề tài cấp Bộ;

    Đã công bố 15 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI/SCOPUS (01 bài Q1, 10 bài Q2), 08 bài báo trong nước, Tổ chức 03 Hội nghị quốc tế, 01 Hội nghị trong nước; 5 Báo cáo mời tại Hội nghị quốc tế, 11 báo cáo Hội nghị trong nước;

    Đã đào tạo 04 Nghiên cứu sinh (01 Tiến sĩ) và 04 Thạc sĩ.

    Đạt

    4.

    Tôpô Đại số

    GS.TSKH. Nguyễn Hữu Việt Hưng

    Trong 5 năm: 8-10 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI, 1 sách chuyên khảo, Đào tạo 01 - 02 Tiến sĩ, 05 Thạc sĩ.

     

    Đã và đang thực hiện  02 đề tài cấp Nhà nước,  01 đề tài cấp cơ sở, tham gia 01 đề tài quốc tế;

    Đã công bố 11 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI/SCOPUS (05 bài Q1, 05 bài Q2), Tổ chức 04 Hội nghị quốc tế, 06 Hội nghị trong nước; 5 Báo cáo mời tại Hội nghị quốc tế/ trong nước; 01 Đề tài ứng dụng và 01 sách chuyên khảo quốc tế;

    Đã và đang đào tạo 04 Nghiên cứu sinh và 03 Thạc sĩ.

    Xuất sắc

    5.

    Công nghệ Enzyme và Protein

    GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa

    25 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI, 03 - 05 Nghiên cứu sinh, 20 Thạc sĩ, các sản phẩm ứng dụng, 03 Hợp đồng chuyển giao KH&CN.

    Đã và đang thực hiện  01  đề tài quốc tế, 09 đề tài cấp Nhà nước, 11 đề tài cấp Bộ; 01 đề tài cấp cơ sở;

    Đã công bố 26 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI/SCOPUS (05 bài Q1, 13 bài Q2), 55 bài báo trong nước, Tổ chức 03 Hội nghị quốc tế, 03 Hội nghị trong nước; 06 Báo cáo mời tại Hội nghị quốc tế; 07 Sở hữu trí tuệ (03 cấp bằng), 06 Hợp đồng chuyển giao KH&CN, 04 Giải thưởng KH&CN.

    Đã và đang đào tạo 13 Nghiên cứu sinh (06 NCS đã bảo vệ) và 27 Thạc sĩ.

    Xuất sắc

    6. 

    Vật liệu tiên tiến trong Bảo vệ môi trường và Phát triển xanh

    GS.TS. Nguyễn Văn Nội

    03 - 06 bài báo quốc tế, 09 - 12 báo báo trong nước, 03 - 06 Nghiên cứu sinh, 02 Mô hình, 01 thiết bị, các vật liệu biến tính, các đăng ký Sở hữu trí tuệ.

    Đã và đang thực hiện 01 Dự án quốc tế, 08 đề tài cấp Nhà nước, 06 đề tài cấp Bộ;

    Đã công bố 29 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI/SCOPUS (08 bài Q1, 11 bài Q2), 01 bài báo quốc tế khác, 46 bài báo trong nước, Tổ chức 03 Hội nghị quốc tế, 04 Sở hữu trí tuệ (02 cấp bằng); 01 Sách chuyên khảo, 03 chương Sách chuyên khảo quốc tế;

    Đã và đang đào tạo 19 Nghiên cứu sinh (09 NCS đã bảo vệ) và 29 Thạc sĩ.

    Xuất sắc

    7.

    Mô hình hóa Khí hậu khu vực và
    Biến đổi khí hậu (*)

    GS.TS. Phan Văn Tân

    22-25 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI/SCOPUS

    Đã và đang thực hiện  03 đề tài cấp Nhà nước;

    Đã công bố 14 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI/SCOPUS (08 bài Q1, 05 bài Q2), 04 bài báo trong nước, Tổ chức 02 Hội nghị quốc tế, 02 Hội nghị trong nước;

    Đã và đang đào tạo 05 Nghiên cứu sinh (01 NCS đã bảo vệ) và 08 Thạc sĩ.

    Xuất sắc

    8. 

    Khoa học phân tích và ứng dụng
    trong môi trường, thực phẩm và y sinh

    GS.TS. Phạm Hùng Việt

    11 bài báo quốc tế, Đào tạo 04 Nghiên cứu sinh, 06 Thạc sĩ, 20 sensor các loại

    Đã và đang thực hiện  06 Dự án quốc tế, 09 đề tài cấp Nhà nước, 03 đề tài cấp Bộ; 04 đề tài cấp cơ sở;

    Đã công bố 61 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI/SCOPUS (41 bài Q1, 15 bài Q2), 01 bài báo quốc tế khác,  55 bài báo trong nước, 18 báo cáo Hội thảo quốc tế, 07 báo cáo Hội thảo trong nước, 03 chương Sách chuyên khảo quốc tế; tổ chức thành công 02 Hội nghị trong nước và 03 Hội nghị quốc tế, 05 sở hữu trí tuệ (02 cấp bằng);

    Đã và đang đào tạo 10 Nghiên cứu sinh (05 NCS đã bảo vệ) và 15 Thạc sĩ.

    Xuất sắc

    9. 

    Sóng trong môi trường đàn hồi

    GS.TS. Phạm Chí Vĩnh

    12 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI

    Đã và đang thực hiện  05 đề tài cấp Nhà nước;

    Đã công bố 31 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI/SCOPUS (10 bài Q1, 18 bài Q2), Tổ chức 02 Hội nghị quốc tế, các báo cáo tại các Hội nghị trong nước.

    Đã đào tạo 03 Tiến sĩ và 07 Thạc sĩ.

    Xuất sắc

                                        (*) Kết quả từ tháng 4/2016 đến hết tháng 3/2019

    Bản tin KH-CN